QUY ĐỊNH QUAN TRỌNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 68/2026/NĐ-CP và THÔNG TƯ SỐ 18/2026/TT-BTC
(Ảnh: Báo Điện tử Chính phủ)
Nhằm tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế, tạo thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong bối cảnh chuyển đổi số, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh; Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC được ban hành trên cơ sở các luật mới về thuế và quản lý thuế, gồm: Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Luật sửa đổi bổ sung một số Luật Thuế giá trị gia tăng số 149/2025/QH15, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD, CNKD) cần cần lưu ý một số nội dung như sau:
1. Về nguyên tắc khai, nộp thuế:
a) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo mẫu số 01/TKN-CNKD với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu trong năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 500 triệu đồng bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay.
b.1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế.
Thực hiện khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác theo quý theo mẫu số 01/CNKD. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
b.2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Thực hiện khai, nộp thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác, tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý (nếu doanh thu năm trên 50 tỷ đồng nộp theo tháng), theo mẫu số 01/CNKD.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ theo quỹ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tỉnh tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thửa theo quy định tại Điều 12 Nghị định.
c. Khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
c.1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh và kê khai các loại thuế khác kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo theo mẫu số 01/TKN-CNKD.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh và kẽ khai các loại thuế khác chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo theo mẫu số 01/TKN-CNKD.
c.2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quỹ kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng theo mẫu số 01/CNKD.
2. Về việc sử dụng hóa đơn điện tử:
- HKD, CNKD có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên phải áp dụng hóa đơn điện tử. Đối với HKD, CNKD có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
- Trường hợp HKD, CNKD không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Trường hợp HKD, CNKD mới ra kinh doanh hoặc có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
- HKD, CNKD đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.
3. Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
3.1. Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định.
3.2. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tỉnh thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quân nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khẩu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
3.3. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quân lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú,
4. Quy định chuyển tiếp và trách nhiệm của người nộp thuế:
Theo đó, các trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư này và không bị xử phạt.
Đối với HKD, CNKD chuyển từ phương pháp khoán sang phương pháp kê khai từ năm 2026, cơ quan thuế không sử dụng doanh thu khai thuế năm 2026 để xác định lại nghĩa vụ thuế các năm trước, không xử phạt vi phạm hành chính đối với các nghĩa vụ thuế đã thực hiện theo phương pháp khoán, trừ trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện HKD, CNKD có hành vi che giấu doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
HKD, CNKD thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh nhằm phục vụ công tác quản lý thuế và tăng cường minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Thời gian chậm nhất là ngày 20/4/2026 đối với hộ có doanh thu từ 500 triệu trở xuống; chậm nhất ngày 4/5/2026 đối với hộ có doanh thu trên 500 triệu/năm.
Hộ kinh doanh có thể tải nội dung đầy đủ:
1. Nghị định 68/2026/NĐ-CP, tại đây.
2. Thông tư 18/2026/TT-BTC, tại đây.