image banner
Chuyển đổi số – đòn bẩy nâng tầm thương hiệu chè Thái Nguyên
Lượt xem: 0
 
Chè Thái Nguyên từ lâu đã được biết đến như một sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng trung du miền núi phía Bắc, gắn liền với lịch sử canh tác và đời sống văn hóa của người dân địa phương. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng và yêu cầu ngày càng cao của thị trường về chất lượng, an toàn thực phẩm và minh bạch thông tin, tỉnh Thái Nguyên đã lựa chọn đẩy mạnh chuyển đổi số là hướng đi chiến lược nhằm tái cấu trúc chuỗi giá trị ngành chè, nâng cao giá trị gia tăng và từng bước khẳng định vị thế thương hiệu chè trên thị trường trong nước và quốc tế.
Anh-tin-bai

Thái Nguyên hiện có hơn 24.000 ha chè, là địa phương dẫn đầu cả nước về diện tích, năng suất và sản lượng chè, với giá trị kinh tế mang lại hằng năm trên 13.000 tỷ đồng. Trên nền tảng quy mô sản xuất lớn và vai trò là cây trồng chủ lực, tỉnh đặc biệt chú trọng xây dựng và bảo hộ tài sản trí tuệ cho các sản phẩm đặc sản và sản phẩm thế mạnh. Đến nay, Thái Nguyên có 38 văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ (gồm 05 chỉ dẫn địa lý, 04 nhãn hiệu chứng nhận và 29 nhãn hiệu tập thể) cùng 598 sản phẩm OCOP, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc quản lý chất lượng và phát triển thương hiệu sản phẩm. Trong lĩnh vực chè, chỉ dẫn địa lý “Tân Cương” được bảo hộ từ năm 2007 và hiện đã chuyển sang giai đoạn khai thác quyền sở hữu trí tuệ thông qua việc tăng cường quản lý sử dụng, chuẩn hóa quy trình sản xuất, đồng thời ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc gắn với nhận diện thương hiệu. Đáng chú ý, nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” đã được bảo hộ tại nhiều thị trường lớn; chỉ dẫn địa lý “Tân Cương” được bảo hộ tại Liên minh châu Âu (EU), qua đó hình thành công cụ pháp lý quan trọng để mở rộng thị trường, nâng cao giá trị xuất khẩu và hạn chế nguy cơ xâm phạm, chiếm đoạt thương hiệu trên thị trường quốc tế.

Một trong những nội dung trọng tâm của chuyển đổi số ngành chè Thái Nguyên là số hóa toàn bộ chuỗi giá trị, từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ. Nhiều vùng nguyên liệu chè đã được xây dựng cơ sở dữ liệu số về diện tích, giống chè, quy trình chăm sóc, thu hái và sản lượng. Việc quản lý bằng dữ liệu giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp theo dõi sát tình hình sản xuất, kịp thời cảnh báo sâu bệnh, điều chỉnh kế hoạch thu hoạch và chế biến. Trong khâu sản xuất, nhiều hợp tác xã và doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm quản lý vùng trồng, từng bước triển khai các thiết bị cảm biến môi trường, hệ thống tưới tự động và công nghệ giám sát từ xa. Các thông tin về quy trình canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ được cập nhật và lưu trữ trên nền tảng số, góp phần chuẩn hóa sản xuất và nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào. Đặc biệt, việc áp dụng tem điện tử truy xuất nguồn gốc bằng mã QR đã trở thành yêu cầu phổ biến đối với sản phẩm chè Thái Nguyên. Người tiêu dùng có thể dễ dàng tra cứu thông tin về vùng trồng, cơ sở chế biến, ngày thu hái, tiêu chuẩn chất lượng và đơn vị chịu trách nhiệm sản phẩm. Đây là bước tiến quan trọng trong việc minh bạch hóa thông tin, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế, nhất là các thị trường khó tính như EU, Nhật Bản và Hoa Kỳ.

Song song với sản xuất, chuyển đổi số đã làm thay đổi căn bản phương thức tiêu thụ chè Thái Nguyên. Các sản phẩm chè hiện nay không chỉ được phân phối qua kênh truyền thống mà còn được đưa lên các sàn thương mại điện tử và nền tảng bán hàng trực tuyến, như: Facebook, Zalo, TikTok shop và sàn thương mại điện tử Vỏ Sò,.. Nhiều hợp tác xã, doanh nghiệp chè đã xây dựng gian hàng số, sử dụng mạng xã hội và nền tảng số để quảng bá sản phẩm, tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng trên phạm vi cả nước. Thông qua các chương trình hỗ trợ của tỉnh, người sản xuất và doanh nghiệp được đào tạo kỹ năng số, từ chụp ảnh, quay video giới thiệu sản phẩm đến vận hành gian hàng trực tuyến và chăm sóc khách hàng trên môi trường mạng. Việc kết hợp giữa tem truy xuất nguồn gốc và thương mại điện tử giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận diện chè Thái Nguyên chính hãng, hạn chế tình trạng trà trộn, làm giả thương hiệu. Không gian số cũng trở thành công cụ hữu hiệu trong việc quảng bá hình ảnh và câu chuyện văn hóa của chè Thái Nguyên. Các nội dung về lịch sử vùng chè, quy trình chế biến truyền thống và giá trị văn hóa được lan tỏa rộng rãi, góp phần xây dựng hình ảnh chè Thái Nguyên không chỉ là một sản phẩm nông nghiệp mà còn là một biểu tượng văn hóa đặc trưng của địa phương.

Thực tiễn triển khai cho thấy, chuyển đổi số đã tạo ra những chuyển biến rõ nét đối với ngành chè Thái Nguyên. Trước hết, chất lượng sản phẩm được nâng lên nhờ quy trình sản xuất từng bước được chuẩn hóa và giám sát chặt chẽ bằng công nghệ. Việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc không chỉ góp phần minh bạch thông tin sản phẩm mà còn củng cố niềm tin của người tiêu dùng, qua đó mở rộng khả năng tiếp cận các phân khúc thị trường trung và cao cấp. Cùng với chất lượng, giá trị thương hiệu chè Thái Nguyên được gia tăng rõ rệt. Nếu như trước đây thương hiệu chủ yếu được khẳng định bằng uy tín truyền thống, thì nay còn được bảo chứng bằng hệ thống dữ liệu số, các tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận chất lượng cụ thể. Đây là cơ sở quan trọng để sản phẩm chè Thái Nguyên tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó, năng lực tổ chức sản xuất của người dân và các hợp tác xã cũng được nâng cao. Việc tiếp cận và ứng dụng công nghệ số đã thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ phương thức sản xuất nhỏ lẻ, manh mún sang sản xuất theo chuỗi liên kết, có kế hoạch, có kiểm soát chất lượng và gắn chặt với nhu cầu của thị trường.

Theo định hướng phát triển nông nghiệp của tỉnh, đến năm 2030, Thái Nguyên phấn đấu xây dựng ngành chè trở thành ngành hàng có giá trị cao, gắn với kinh tế số và nông nghiệp thông minh. Tỉnh đặt mục tiêu mở rộng diện tích chè ổn định ở mức khoảng 24.500 ha, nâng tỷ lệ diện tích đạt tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ và có mã số vùng trồng, đồng thời 100% cơ sở chế biến đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Để đạt được mục tiêu đó, Thái Nguyên tiếp tục đẩy mạnh đầu tư hạ tầng số cho nông nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp và hợp tác xã ứng dụng công nghệ trong quản lý sản xuất, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu. Đồng thời, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng số trong lĩnh vực nông nghiệp, từng bước hình thành hệ sinh thái số cho ngành chè.

Chuyển đổi số đang trở thành đòn bẩy quan trọng nâng tầm thương hiệu chè Thái Nguyên, giúp sản phẩm truyền thống thích ứng với yêu cầu của thị trường hiện đại. Từ nương chè đến bàn trà, từ quy trình sản xuất đến hoạt động quảng bá, công nghệ số đang từng bước làm thay đổi cách thức tổ chức và phát triển ngành hàng chè. Với nền tảng vững chắc về vùng nguyên liệu, thương hiệu và sự vào cuộc đồng bộ của chính quyền, doanh nghiệp và người dân, chè Thái Nguyên có cơ hội lớn để khẳng định vị thế trên bản đồ nông sản chất lượng cao của Việt Nam và thế giới.


image advertisement
  
image advertisement

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ XÃ AN KHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

Cơ quan chủ quản: UBND XÃ AN KHÁNH
Địa chỉ: Xóm 1, Xã An Khánh, Tỉnh Thái Nguyên
Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Thế Dũng
Điện thoại: 0979.800.338
Email: dungnt.ankhanh@thainguyen.gov.vn
* Ghi rõ nguồn: Trang thông tin điện tử khi phát hành lại thông tin từ website này